Thủ tục Thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải
Thứ hai, 13/04/2020, 11:23 SA
Cỡ chữ Màu chữ image
Lĩnh vực:
Hòa giải cơ sở
Nội dung:

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

 

STT

Tên hồ sơ

Số lượng

Ghi chú

1

Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải. Giấy đề nghị hỗ trợ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hỗ trợ; lý do yêu cầu hỗ trợ.

01

Bản chính

2

Biên bản xác nhận tình trạng của hòa giải viên bị tai nạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn.

01

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp

3

Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

01

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp

4

Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của hòa giải viên bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có).

01

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp

5

Giấy chứng tử (trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng).

01

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản photo và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp

 

II. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ

 

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Thời gian xử lý

Lệ phí

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết hồ sơ;

- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, quyết định hỗ trợ;

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân quận, huyện, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chi tiền hỗ trợ.

Không

 

III. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC

 

Bước công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Hồ sơ/Biểu mẫu

Diễn giải

B1

Nộp hồ sơ

Hòa giải viên/gia đình hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hòa giải

Giờ hành chính

Theo mục 1

Hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng hoàn thành thành phần hồ sơ theo mục 1 và nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Kiểm tra hồ sơ

 

 

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

Theo mục 1

BM 01

BM 02

BM 03

 

 

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (BM 01);

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (BM 02).

+ Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ bằng văn bản (BM 03).

B2

Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, phân công thụ lý

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

01 ngày làm việc

Theo mục 1

BM 01

Chuyển hồ sơ cho Công chức thụ lý

B3

Thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải quyết, trình ký hồ sơ

Công chức tư pháp - hộ tịch

01 ngày làm việc

Theo mục I

BM 01

- Dự thảo văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ

Công chức tư pháp - hộ tịch tổng hợp, soạn tờ trình và dự thảo văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ ; chuyển hồ sơ cho Văn thư trình Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn ký duyệt.

B4

duyệt

Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

0,5 ngày làm việc

Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ

Xem xét hồ sơ, ký duyệt.

B5

Ban hành văn bản

Văn thư

0,5 ngày làm việc

 

Cho số, vào sổ, nhân bản, đóng dấu, ban hành văn bản và chuyển đến Ủy ban nhân dân quận, huyện.

B6

Tiếp nhận và chuyển hồ sơ

Văn thư Ủy ban nhân dân quận, huyện

0,5 ngày làm việc

Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ

Tiếp nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng chuyên môn

 

B7

Phân công thụ lý hồ sơ

Phòng Tư pháp

0,5 ngày làm việc

 

Phòng Tư pháp phân công phân công công chức thụ lý hồ sơ

B8

Thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải quyết

Chuyên viên Phòng Tư pháp

0,5 ngày làm việc

Dự thảo quyết định hỗ trợ hoặc văn bản từ chối hỗ trợ

- Công chức thụ lý hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra, thẩm định hồ sơ; đề xuất kết quả giải quyết:

+ Dự thảo văn bản từ chối và nêu rõ lí do.

+ Hoặc dự thảo Quyết định hỗ trợ.

- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình, trình lãnh đạo Phòng Tư pháp xem xét.

B9

 

Xem xét, trình ký

Lãnh đạo Phòng chuyên môn, Văn phòng HĐND-UBND quận, huyện

01 ngày làm việc

- Hồ sơ trình

- Xem xét hồ sơ, ký tờ trình, ký nháy văn bản trình Chủ tịch UBND quận, huyện ký duyệt.

- Chuyên viên phụ trách chuyển hồ sơ cho Văn phòng HĐND-UBND quận, huyện; trình hồ sơ cho Chủ tịch UBND quận, huyện.

B10

duyệt

Chủ tịch UBND quận, huyện

02 ngày làm việc

- Hồ sơ trình

Xem xét hồ sơ, ký Quyết định hoặc văn bản từ chối.

B11

Ban hành văn bản

Văn phòng HĐND-UBND quận, huyện

0,5 ngày làm việc

Kết quả đã được duyệt

Cho số, vào sổ, nhân bản, đóng dấu, ban hành văn bản và chuyển kết quả giải quyết đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

B12

Tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận, huyện

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

03 ngày làm việc

Kết quả đã được duyệt

- Tiếp nhận kết quả, vào sổ, thực hiện sao lưu (nếu có).

- Chuyển kết quả về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

B13

Trả kết quả, lưu hồ sơ, thống kê và theo dõi.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Trả kết quả theo giấy hẹn

Kết quả

- Trả kết quả.

- Thống kê, theo dõi.

Tài liệu đính kèm:
QUY TRINH 5.docx
Số lượng lượt xem: 33