Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Friday, 17/04/2020, 21:00 PM
Cỡ chữ Màu chữ image
Lĩnh vực:
Hộ tịch
Nội dung:

I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ

STT

Tên hồ sơ

Số lượng

Ghi chú

Giấy tờ phải nộp

1

Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1

Bản chính

2

Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải nộp giấy tờ để chứng minh

1

Bản sao

3

Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, thì phải nộp trích lục ghi chú ly hôn

1

Bản sao

4

Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn với người khác đã ghi trong phần mục đích sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đây hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đây.

1

Bản chính

5

Văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện thực hiện yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

1

Bản sao

Giấy tờ phải xuất trình

1

Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng)

 

Bản chính

2

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người của người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

 

Bản chính

II. NƠI TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN VÀ LỆ PHÍ

 

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

Thời gian giải quyết

Lệ phí

Nơi tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Hình thức tiếp nhận: Nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính; tiếp nhận hồ sơ trực tuyến tại website: hotichtructuyen.moj.gov.vn

Hình thức trả kết quả: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ và hợp lệ.

- Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc.

3.000 đồng/trường hợp.

Miễn lệ phí đối với người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

(Nếu trả kết quả qua dịch vụ bưu chính, cá nhận, tổ chức chịu thêm phí phát sinh theo giá cước do Bưu điện quy định)

III. TRÌNH TỰ XỬ LÝ CÔNG VIỆC

1. Trường hợp không cần phải xác minh

Bước công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Hồ sơ/ Biểu mẫu

Diễn giải

B1

Nộp hồ sơ

Cá nhân

Giờ hành chính

 

Theo mục I

Thành phần hồ sơ theo mục I

Kiểm tra hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

BM 01

BM 02

BM 03

BM 04

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trao cho người nộp hồ sơ theo BM 01, vào sổ theo dõi hồ sơ; thực hiện tiếp B2.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:

+ Trường hợp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay: Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay: Lập phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do theo BM 02.

- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo BM 03.

B2

Thẩm định hồ sơ và đề xuất kết quả giải quyết TTHC

Công chức tư pháp - hộ tịch

1,5 ngày làm việc

 

Theo mục 1

Hồ sơ trình

 

Công chức thụ lý hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu có).

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thông tin, quy định thì dự thảo kết quả.

- Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin quy định thì dự thảo văn bản đề nghị bổ sung thông tin.

- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình và dự thảo kết quả trình Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn ký duyệt.

B3

Xem xét, Ký duyệt

Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn

0,5 ngày làm việc

 

Theo mục 1

Hồ sơ trình

Xem xét hồ sơ, ký duyệt kết quả hoặc văn bản trả lời.

B4

Ban hành văn bản

Công chức tư pháp - hộ tịch

01 ngày làm việc

Hồ sơ đã được phê duyệt

Cho số, vào sổ, nhân bản, đóng dấu, ban hành và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

B5

Trả kết quả, lưu hồ sơ, thống kê và theo dõi

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Theo giấy hẹn

Kết quả

Tiếp nhận kết quả, vào sổ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thực hiện sao lưu (nếu có).

- Trả kết quả cho người yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Thống kê, theo dõi.

2. Trường hợp xác minh

Bước công việc

Nội dung công việc

Trách nhiệm

Thời gian

Hồ sơ/ Biểu mẫu

Diễn giải

B1

Nộp hồ sơ

Cá nhân

Giờ hành chính

 

Theo mục I

Thành phần hồ sơ theo mục I

Kiểm tra hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

BM 01

BM 02

BM 03

BM 04

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (BM 01),

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (BM 02).

- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ bằng văn bản (BM 03).

B2

Thẩm định hồ sơ và đề xuất kết quả giải quyết TTHC

Công chức tư pháp - hộ tịch

0,5 ngày làm việc

Theo mục 1

Hồ sơ trình

 

- Công chức thụ lý hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra.

- Dự thảo văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đăng ký cấp giấy XNTTHN đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân trình Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn xem xét.

B3

Xem xét, ký duyệt

Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ trình

Xem xét hồ sơ, ký duyệt văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đăng ký cấp giấy XNTTHN đã từng đăng ký thường trú kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân.

B4

Ban hành văn bản

Công chức

Tư pháp - hộ tịch

0,5 ngày làm việc

- Văn bản xác minh thông tin

Cho số, vào sổ, nhân bản, đóng dấu, ban hành và chuyển văn bản đề nghị xác minh thông tin đến Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đăng ký cấp giấy XNTTHN đã từng đăng ký thường trú.

B5

Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người yêu cầu đã từng đăng ký thường trú

Công chức tư pháp -

hộ tịch

03 ngày làm việc

Văn bản trả lời xác minh thông tin

- Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người đăng ký cấp giấy XNTTHN đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh và tr li bằng văn bản về tình trạng hôn nhân gửi về Ủy ban nhân dân phường xã yêu cầu xác minh.

B6

Ủy ban nhân dân phường, xã nơi người đăng ký cấp giấy XNTTHN

Công chức tư pháp -

hộ tịch

0,5 ngày làm việc

- BM 01

- Theo mục I

- Hồ sơ trình

- Tiếp nhận kết quả xác minh; Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình; in dự thảo kết quả và trình hồ sơ cho Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn ký duyệt.

B7

Xem xét, Ký duyệt

Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ trình

 

Xem xét hồ sơ, ký duyệt kết quả.

B8

Ban hành văn bản

Công chức tư pháp -hộ tịch

0,5 ngày làm việc

Hồ sơ đã được phê duyệt

Cho số, vào sổ, nhân bản, đóng dấu, ban hành và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

B9

Trả kết quả, lưu hồ sơ, thống kê và theo dõi

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Theo giấy hẹn

Kết quả

- Tiếp nhận kết quả, vào sổ đăng ký cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, thực hiện sao lưu (nếu có).

- Trả kết quả cho người yêu cầu.

- Thống kê, theo dõi.

Tài liệu đính kèm:
QUY TRINH 30.doc
# of Views: 51